Thuốc, vật tư y tế, thực phẩm chức năng, dược mỹ phẩm...
Gọi chúng tôi
0919 84 77 85 TẢI LÊN ẢNH ĐƠN THUỐCThuốc trị tăng huyết áp Perindastad 4mg
Hộp 1 vỉ x 30 viên
(*)Lưu ý : - Các thông tin được mô tả trong các sản phẩm chỉ để tham khảo, tuyệt đối sử dụng thuốc phải theo chỉ định và hướng dẫn của Bác Sĩ, Dược sĩ - Giá bán sản phẩm có thể thay đổi tuỳ thời điểm, quý khách vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp Nhà thuốc để biết giá chính xác nhất - Đối với các sản phẩm thuốc kê đơn, qui khách vui lòng mang theo toa thuốc hợp lệ đến trực tiếp nhà thuốc An Phước để được tư vấn cụ thể |
![]() ![]() ![]() ![]() ![]() |
Hỗ Trợ & Dịch Vụ : 0919 84 77 85 ( ZALO 6:00 - 21:00 ) |
Thuốc trị tăng huyết áp Perindastad 4mg điều trị tăng huyết áp, triệu chứng suy tim, giảm nguy cơ biến cố tim mạch ở những bệnh nhân có tiền sử nhồi máu cơ tim |
Perindopril Erbumine 4mg, Viên nén
Tăng huyết áp.
Triệu chứng suy tim.
Giảm nguy cơ biến cố tim mạch ở những bệnh nhân có tiền sử nhồi máu cơ tim và/ hoặc tái tạo lưu thông mạch.
Được dùng bằng đường uống một lần mỗi ngày vào buổi sáng trước bữa ăn.
Tăng huyết áp: Đơn trị hoặc kết hợp thuốc tăng huyết áp khác. Khởi đầu 4 mg, có thể tăng đến 8 mg sau 1 tháng. Bệnh nhân cao tuổi: khởi đầu 2 mg có thể tăng dần đến 4 mg sau một tháng điều trị tiếp, sau đó có thể tăng đến 8 mg (nếu cần) tùy thuộc vào chức năng thận.
Triệu chứng suy tim: Khởi đầu 2 mg, có thể tăng thêm 2 mg trong khoảng thời gian không dưới 2 tuần đến 4 mg nếu dung nạp.
Bệnh động mạch vành ổn định: Khởi đầu 4 mg/ngày trong 2 tuần, sau đó tăng đến 8 mg/ngày, tùy thuộc vào chức năng thận với điều kiện liều 4 mg được dung nạp tốt. Bệnh nhân cao tuổi, liều khởi đầu 2 mg/ngày trong 1 tuần, sau đó 4 mg x 1 lần/ngày ở tuần kế tiếp, trước khi tăng đến 8 mg/ngày tùy thuộc vào chức năng thận. Bệnh nhân suy thận: ClCr 30-60 ml/phút: 2 mg/ngày; ClCr 15 – 30 ml/phút: 2 mg; dùng cách ngày thẩm phân máu (hệ số thanh thải perindoprilat là 70 ml/phút, dùng thuốc sau thẩm phân) và ClCr < 15 ml/phút: 2 mg vào ngày thẩm phân.
Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc hoặc với các thuốc ức chế ACE khác.
Tiền sử phù mạch liên quan tới việc điều trị với thuốc ức chế ACE trước đó.
Tiền sử phù mạch di truyền hoặc vô căn.
Sử dụng đồng thời với các thuốc có chứa aliskiren ở bệnh nhân đái tháo đường hoặc bệnh nhân suy thận (mức lọc cầu thận < 60 ml/ phút/1,73 m2).
Phụ nữ có thai và cho con bú.
Nhức đầu, rối loạn tính khí và/hoặc giấc ngủ, suy nhược; khi bắt đầu điều trị chưa kiểm soát đầy đủ được huyết áp.
Rối loạn tiêu hóa không đặc hiệu, rối loạn vị giác, chóng mặt và chuột rút.
Nổi mẩn cục bộ trên da.
Ho khan, kiểu kích ứng.
Thông tin cung cấp tại đây chỉ mang tính chất tham khảo để hiểu hơn về sản phẩm, không nhằm mục đích quảng cáo.
Vui lòng xác nhận bạn là nhân viên y tế và/hoặc có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm