Thuốc tim mạch Bisoprolol 2.5mg stella

0

Thuốc, vật tư y tế, thực phẩm chức năng, dược mỹ phẩm...

Gọi chúng tôi

0919 84 77 85
TẢI LÊN ẢNH ĐƠN THUỐC
Sản phẩm đã xem
Thuốc tim mạch Bisoprolol 2.5mg stella

Thuốc tim mạch Bisoprolol 2.5mg stella

0
0 Đánh giá

Hộp 3 vỉ x 10 viên

  • Thuốc tim mạch Bisoprolol 2.5mg stella
  • Còn hàng
  • 24.000 VNĐ
  • - +
(*) Lưu ý quan trọng:
  • Thông tin về sản phẩm chỉ mang tính chất tham khảo, không thay thế cho chẩn đoán hoặc chỉ định điều trị của nhân viên y tế.
  • Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của Bác sĩ hoặc Dược sĩ có chuyên môn.
  • Giá bán và bao bì sản phẩm có thể thay đổi theo thời điểm. Vui lòng liên hệ nhà thuốc để được cung cấp thông tin chính xác.
  • Đối với thuốc kê đơn, khách hàng cần có đơn thuốc hợp lệ khi mua theo quy định của Bộ Y tế.
  • Cam kết sản phẩm có nguồn gốc rõ ràng, đảm bảo chất lượng theo quy định.
  • Hỗ trợ đổi trả theo chính sách hiện hành của nhà thuốc.
  • Bảo mật thông tin khách hàng theo quy định pháp luật.
  • Giao hàng nhanh chóng, linh hoạt theo nhu cầu.
  • Khách hàng được kiểm tra hàng trước khi thanh toán.
Hỗ trợ & tư vấn: 0919 84 77 85 ( Zalo: 06:00 - 21:00 )
Thuốc tim mạch Bisoprolol 2.5mg stella là một thuốc chẹn chọn lọc thụ thể beta 1-adrenergic nhưng không có tính chất ổn định màng và không có tác dụng giống thần kinh giao cảm nội tại khi dùng trong phạm vi liều điều trị

 

NHẬP THÔNG TIN ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN
Vui lòng nhập số điện thoại
Thông tin chi tiết

Thuốc tim mạch Bisoprolol 2.5mg stella


Thành phần

Viên nén bao phim:

Bisoprolol fumarate 2.5 mg

Chỉ Định

Tăng huyết áp

Đau thắt ngực

Suy tim mạn tính ổn định, từ vừa đến nặng, kèm suy giảm chức năng tâm thu thất trái đã được điều trị cùng với các thuốc ức chế enzym chuyển, lợi tiểu và glycosid trợ tim.

Cách dùng - liều dùng

Thuốc Bisostad 2.5 được dùng theo đường uống. Uống thuốc vào buổi sáng và có thể kèm với thức ăn.

Tăng huyết áp và đau thắt ngực ở người lớn:

Liều đầu tiên thường dùng là 2,5 – 5 mg x 1 lần/ngày, nếu liều 5 mg không có hiệu quả điều trị đầy đủ, có thể tăng lên 10 mg, và sau đó nếu cần thiết có thể tăng lên 20 mg, 1 lần/ngày.

Suy tim mạn tính ổn định ở người lớn:

Điều trị theo phác đồ chuẩn: Bắt đầu điều trị bằng bisoprolol khi tình trạng bệnh nhân ổn định (không suy tim cấp). Điều trị bằng bisoprolol được bắt đầu với việc điều chỉnh, liều tăng dần theo các bước sau:

Tuần 1: 1,25 mg (sử dụng dạng bào chế thích hợp khi dùng liều 1,25 mg.), 1 lần/ ngày, nếu dung nạp tốt tăng lên.

Tuần 2: 2,5 mg, 1 lần/ ngày, nếu dung nạp tốt tăng lên

Tuần 3: 3,75 mg, 1 lần/ ngày, nếu dung nạp tốt tăng lên

Tuần 4 – 7: 5 mg, 1 lần/ ngày, nếu dung nạp tốt tăng lên

Tuần 8 – 11: 7,5 mg, 1 lần/ ngày, nếu dung nạp tốt tăng lên

Điều trị duy trì sau đó: 10 mg, 1 lần/ ngày.

Liều tối đa là 10 mg, 1 lần/ ngày.

Bệnh nhân suy thận và suy gan: Việc xác định liều cho các trường hợp này cần hết sức thận trọng.

Chống chỉ định

Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Suy tim cấp hoặc trong giai đoạn suy tim mất bù cần điều trị co bóp tim mạch theo đường tiêm tĩnh mạch.

Sốc tim.

Blốc nhĩ thất độ II hoặc III (không đặt máy tạo nhịp).

Hội chứng nút xoang.

Blốc xoang nhĩ.

Nhịp tim chậm dưới 60 lần/phút trước khi bắt đầu điều trị.

Hạ huyết áp (áp suất tâm thu dưới 100 mm Hg).

Hen phế quản nặng hoặc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính.

Giai đoạn cuối của bệnh tắc nghẽn động mạch ngoại biên và hội chứng Raynaud.

U tế bào ưa crôm không được điều trị.

Nhiễm toan chuyển hóa.

Tác dụng phụ

Hoa mắt, chóng mặt, nhức đầu, dị cảm, giảm xúc giác, buồn ngủ, lo âu, bồn chồn, giảm năng lực/trí nhớ.

Khô miệng.

Nhịp tim chậm, hồi hộp và các rối loạn nhịp khác, lạnh đầu chi, mất thăng bằng, hạ huyết áp, đau ngực, suy tim sung huyết, khó thở.

Dị mộng, mất ngủ, trầm cảm.

Đau dạ dày/thượng vị/bụng, viêm dạ dày, khó tiêu, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, táo bón.

Đau cơ/khớp, đau lưng/cổ, co cứng bụng, co giật/run.

Phát ban, chàm, kích ứng da, ngứa, đỏ bừng, đổ mồ hôi, rụng tóc, phù mạch, viêm tróc da, viêm mạch ở da.

Rối loạn thị giác, đau mắt/nặng mắt, chảy nước mắt bất thường, ù tai, đau tai, bất thường vị giác.

Gút.

Hen suyễn/ co thắt khí quản, viêm phế quản, ho, khó thở, viêm họng, viêm mũi, viêm xoang.

Giảm hoạt động tình dục/bất lực, viêm bàng quang, đau quặn thận.

Ban xuất huyết.

Mệt mỏi, suy nhược, đau ngực, khó chịu, phù, tăng cân.


 

Bình luận
Nhận xét khách hàng
0

( 0 nhận xét )

5

0%

4

0%

3

0%

2

0%

1

0%

Chia sẻ nhận xét về sản phẩm

Viết nhận xét của bạn

Chọn đánh giá của bạn

Sản phẩm cùng danh mục
Đối tác của chúng tôi
Zalo

Xác nhận thông tin

                                                             

Thông tin cung cấp tại đây chỉ mang tính chất tham khảo để hiểu hơn về sản phẩm, không nhằm mục đích quảng cáo.
Vui lòng xác nhận bạn là nhân viên y tế và/hoặc có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm

 

Xác nhận Trở lại
zalo-icon
facebook-icon
phone-icon