Thuốc Peritol® 4mg | Cyproheptadin
Tên Thuốc - Nồng Độ - Hàm lượng:
• Peritol® 4mg
Loại Thuốc:
• Thuốc kê đơn
Dạng Thuốc:
• Viên nén
Chỉ Định:
• Các tình trạng dị ứng, nhất là những trường hợp có ngứa, như là mày đay cấp và mạn tính, phù thần kinh-mạch, ngoại ban do thuốc, ngứa, eczema, viêm da dạng eczema, viêm da do tiếp xúc, viêm da thần kinh, viêm mũi dị ứng, viêm mũi vận mạch, bệnh huyết thanh, côn trùng cắn.
• Đau đầu do mạch máu (đau nửa đầu, đau đầu do histamin).
Cách Dùng - Liều Dùng:
• Liều lượng phải được xác định cho từng bệnh nhân. Hiệu quả của một liều đơn thường kéo dài trong 4 đến 6 giờ. Sau đó liều hàng ngày tiếp theo cần được chia làm nhiều lần, thường là 3 lần mỗi ngày hoặc thường xuyên khi cần thiết để duy trì hiệu quả liên tục.
• Do tác dụng an thần của thuốc xảy ra nhiều hơn khi bắt đầu điều trị do đó nên dùng liều đầu tiên sau bữa ăn tối.
• Liều khởi đầu hàng ngày cho người lớn thông thường là 4-20 mg (1 viên nén x 1-5 lần), phần lớn bệnh nhân cần dùng liều 12-16 mg (1 viên nén x 3-4 lần). Liều khởi đầu hàng ngày khuyến cáo cho người lớn là 3 x 4 mg (1 viên nén x 3 lần).
• Mày đay mạn tính: 3 x 2 mg mỗi ngày (1/2 viên nén x 3 lần).
• Đau nửa đầu cấp tính: 4 mg (1 viên nén) mỗi ngày. Nếu vẫn còn đau nửa đầu thì có thể lặp lại liều như trên vào nửa giờ sau đó. Tổng liều không vượt quá 8 mg (2 viên nén) trong 4-6 tiếng đồng hồ.
• Liều duy trì trong đau nửa đầu: 12 mg mỗi ngày (1 viên nén x 3 lần). Liều tối đa trong ngày cho người lớn: 32 mg.
Chống Chỉ Định:
• Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc,
• Có cơn hen cấp tính,
• Bị tăng nhãn áp,
• Loét dạ dày có hẹp, nghẹt môn vị,
• Các trạng thái đi kèm với bí tiểu (phì đại tuyến tiền liệt có triệu chứng, tắc nghẽn cổ bàng quang),
• Đang dùng các thuốc thuộc nhóm ức chế MAO,
• Phụ nữ đang cho con bú (xem mục Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú),
• Người già suy kiệt (trên 65 tuổi), bệnh nhân không thể tự vận động,
• Trẻ sơ sinh và trẻ sinh non.
Tác Dụng Phụ:
• Tăng cân
• Đánh trống ngực, nhịp tim nhanh, ngoại tâm thu.
• Thiếu máu tan máu, giảm bạch cầu, mất bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu.
• Trong thời gian điều trị bằng Peritol thường xuất hiện buồn ngủ và ngủ lơ mơ. Các tác dụng phụ này thường thoáng qua. Một số bệnh nhân than phiền về cảm giác buồn ngủ khi bắt đầu điều trị bằng Peritol, tác dụng phụ này sẽ mất đi sau 3-4 ngày điều trị đầu tiên. Ngoài ra an thần, chóng mặt, rối loạn phối hợp, mất điều hòa, run, dị cảm, viêm dây thần kinh, co giật, đau đầu và yếu mệt cũng có thể xảy ra.
• Mờ mắt, rối loạn điều tiết (giãn đồng tử), nhìn đôi.
• Viêm mê đạo cấp, chóng mặt, ù tai.
• Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất
• Khô mũi và họng, dịch phế quản đặc, khó thở, nghẹt mũi, chảy máu cam.
• Khô miệng, buồn nôn, nôn, khó chịu vùng thượng vị, tiêu chảy, táo bón.
• Hay buồn đi tiểu, khó tiểu tiện, bí tiểu.
• Các triệu chứng dị ứng như ban đỏ, ban xuất huyết, mày đay, hiếm khi phù Quincke, nhiều mồ hôi, nhạy cảm với ánh sáng.
• Biếng ăn, tăng cảm giác thèm ăn.
• Hạ huyết áp.
• Khó chịu, cảm giác bị bóp chẹt ở ngực, mệt mỏi, run rẩy.
• Rối loạn hệ miễn dịch:
• Phù dị ứng, sốc phản vệ.
• Rối loạn gan mật:
• Ứ mật, viêm gan, suy gan, bất thường chức năng gan, vàng da.
• Rối loạn hệ sinh sản và vú:
• Kinh nguyệt sớm.
• Rối loạn tâm thần:
• Nhầm lẫn, ảo giác, bồn chồn, khó chịu, hành vi gây gổ, mất ngủ, hưng phấn, kích động
Lưu Ý:
• Chỉ dùng theo chỉ định của Bác sĩ
|