Thuốc Acnotin® 20mg | Isotretionin |【Hộp 30 viên】
Tên Thuốc - Nồng Độ - Hàm lượng:
- Thuốc Acnotin® 20mg | Isotretionin |【Hộp 30 viên】
Thành phần
- Isotretionin
Dạng Thuốc:
- Viên nang mềm
Chỉ Định:
- Thuốc trị mụn Acnotin được chỉ định để điều trị mụn trứng cá nặng hệ thống, mụn trứng cá không đáp ứng với các phương pháp điều trị khác trước đó, đặc biệt là mụn trứng cá dạng bọc.
- Thuốc Acnotin 20 còn điều trị mụn trứng cá gây biến dạng da, để lại sẹo lõm.
Cách Dùng - Liều Dùng:
- Uống thuốc trong bữa ăn, không nhai viên thuốc.
- Trong thời gian dùng thuốc, bạn nên tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời và không uống rượu.
- Không được dùng đồng thời với các thuốc điều trị mụn trứng cá bôi tại chỗ có tác dụng làm bong da, tiêu sừng hoặc xạ trị bằng tia cực tím. Nếu cần có thể hỗ trợ điều trị bằng thuốc trị mụn trứng cá bôi tại chỗ có tác dụng nhẹ.
- Liều khởi đầu: 0,5 – 1 mg/kg/ngày, chia 2 lần trong 15 đến 20 tuần.
- Liều tối đa: 2 mg/kg/ngày đối với tình trạng mụn trứng cá rất nặng hoặc mụn ban đầu xuất hiện ở ngực hay lưng thay vì ở mặt.
- Hiệu quả điều trị và tác dụng phụ của thuốc có thể khác nhau ở mỗi người sau khoảng 4 tuần điều trị. Do đó, liều duy trì nên điều chỉnh trong khoảng 0,1 – 1mg/kg/ngày tùy trường hợp.
- Khi bắt đầu điều trị với isotretinoin, có thể xảy ra tình trạng tăng mụn trứng cá thoáng qua, đôi khi cần điều trị phối hợp với adrenocorticoid.
Chống Chỉ Định:
- Suy chức năng gan và chức năng thận.
- Ngộ độc Vitamin A.
- Tăng lipid máu.
- Mẫn cảm với Isotretinoin và bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Phụ nữ đang mang thai hoặc dự định mang thai, phụ nữ đang cho con bú.
- Đang dùng các kháng sinh tetracylin.
- Không được hiến máu hoặc lấy máu để truyền cho phụ nữ dự định có thai nếu bạn đang hoặc đã dùng thuốc chứa Isotretinoin 1 tháng trước đó
Tác Dụng Phụ:
- Triệu chứng thừa vitamin A: khô da, niêm mạc, nứt môi, chảy máu cam, viêm kết mạc mắt, đục giác mạc có hồi phục và không sử dụng được kính áp tròng
- Da và các phần phụ: ngoại ban, ngứa, viêm da, đổ mồ hôi u hạt mưng mủ, viêm quanh móng, teo móng, tăng tạo mô hạt, rụng tóc, xuất hiện nhiều trứng cá, rậm lông, tăng sắc tố, da tăng nhạy cảm ánh sáng
- Cơ xương: đau cơ, đau khớp, tăng sinh xương, viêm gân và các thay đổi khác về xương
- Thần kinh: rối loạn hành vi, trầm cảm, đau đầu, tăng áp lực nội sọ, động kinh
- Giác quan: rối loạn thị trường, giảm thính lực, sợ ánh sáng, giảm thị trường về đêm, đục thủy tinh thể, viêm giác mạc
- Tiêu hoá: buồn nôn, viêm đại tràng, viêm hồi tràng và kết tràng, chảy máu tiêu hoá
- Gan mật: tăng men gan tạm thời có hồi phục, đôi khi viêm gan
- Hô hấp: co thắt phế quản
- Máu: giảm bạch cầu, hồng cầu, tăng hoặc giảm tiểu cầu, tăng tốc độ lắng máu
- Xét nghiệm: tăng cholesterol và triglycerid huyết thanh, tăng acid uric huyết, giảm HDL, tăng đường huyết
- Đề kháng: nhiễm trùng tại chỗ hoặc toàn thân do vi khuẩn Gram dương (Staphylococcus Aureus)
Lưu Ý:
Trong thời gian điều trị với thuốc Acnotin, không được
- Có thai: do nguy cơ dị tật thai nhi cao.
- Lột da mặt, kể cả 5 – 6 tháng sau khi ngưng điều trị: do nguy cơ gây sẹo lồi.
- Dùng sáp nhổ lông, kể cả 5 – 6 tháng sau khi ngưng thuốc: do nguy cơ viêm da.
- Dùng sáp tẩy lông, đặc biệt trên mặt, kể cả 6 tuần sau điều trị: vì da rất mỏng, dễ bong tróc.
- Phơi nắng và tiếp xúc với tia tử ngoại.
- Không dùng đồng thời với các kháng sinh tetracylin, thuốc với ngừa thai có chứa androgen progesterol, nhất là trong trường hợp có vấn đề về nội tiết.
|