Thuốc Theralene® 5mg | Alimemazine |【Hộp 40 viên】
Tên Thuốc - Nồng Độ - Hàm lượng:
- Thuốc Theralene® 5mg | Alimemazine |【Hộp 40 viên】
Thành phần
- Alimemazine 5mg
Dạng Thuốc:
- Viên nén bao phim
Chỉ Định:
- Tiền mê trước phẫu thuật.
- Các trường hợp dị ứng hô hấp như viêm mũi, hắt hơi, sổ mũi và ngoài da (mày đay, ngứa).
- Ngoài ra, thuốc còn được dùng để điều trị mất ngủ ở trẻ em và người lớn.
Cách Dùng - Liều Dùng:
Dùng với tác dụng kháng histamin, kháng ho:
- Người lớn uống 5 – 40 mg/ngày, chia nhiều lần trong ngày.
Dùng trước khi gây mê:
- Người lớn tiêm 25 – 50 mg (1 – 2 ống tiêm), một lần trước khi phẫu thuật 1 – 2 giờ .
- Trẻ em 2 – 7 tuổi: Uống liều cao nhất là 2 mg/kg thể trọng, một lần trước khi gây mê 1 – 2 giờ.
- Người lớn: 10 mg x 2 – 3 lần/ngày; thậm chí tới 100 mg/ngày trong những trường hợp khó chữa.
- Người cao tuổi: nên giảm liều 10 mg x 1 – 2 lần/ngày.
- Trẻ em > 2 tuổi: 2,5 – 5 mg x 3 – 4 lần/ngày.
- Tuy thuốc chống chỉ định cho trẻ em < 2 tuổi nhưng mức liều 250 microgam/kg/lần (tối đa 2,5 mg) x 3 – 4 lần/ngày được Dược thư Anh (BNFC) khuyến cáo dùng cho trẻ 6 tháng – 2 tuổi,
Chống Chỉ Định:
- Dị ứng với alimemazin hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc Theralene.
- Rối loạn chức năng gan hoặc thận.
- Người bệnh mắc bệnh động kinh, bệnh Parkinson.
- Suy giáp, u tủy thượng thận, bệnh nhược cơ, phì đại tuyến tiền liệt.
- Đã từng mắc bệnh glaucom góc hẹp.
- Quá liều do barbituric, opiat và rượu.
- Bệnh nhân bị hôn mê hoặc bệnh nhân đã dùng một lượng lớn các thuốc an thần thần kinh trung ương.
- Không dùng khi có tình trạng giảm bạch cầu (đã có đợt mất bạch cầu hạt).
- Trẻ em < 2 tuổi, trẻ bị mất nước.
Tác Dụng Phụ:
- Mệt mỏi, uể oải, đau đầu, chóng mặt nhẹ.
- Khô miệng, đờm đặc.
- Táo bón.
- Bí tiểu.
- Rối loạn điều tiết mắt.
- Tác động lên hệ tạo máu: mất bạch cầu hạt, giảm bạch cầu.
- Hạ huyết áp, tăng nhịp tim.
- Viêm gan vàng da do ứ mật.
- Xảy ra triệu chứng ngoại tháp, bệnh Parkinson, bồn chồn, rối loạn trương lực cơ cấp, loạn động muộn; khô miệng có thể gây hại răng và men răng.
- Nguy cơ ngừng hô hấp, thậm chí gây tử vong đột ngột đã gặp ở trẻ nhỏ.
Lưu Ý:
- Thận trọng khi dùng cho người cao tuổi, đặc biệt khi thời tiết rất nóng hoặc rất lạnh (vì có thê gây nguy cơ tăng hoặc hạ nhiệt).
- Người cao tuổi rất dễ bị giảm huyết áp thế đứng, ngất, lú lẫn và triệu chứng ngoại tháp (đã trình bày ở trên).
- Cần báo cho người bệnh biết triệu chứng buồn ngủ có thể xảy ra trong những ngày đầu điều trị và khuyên người bệnh không nên điều khiển xe và máy móc trong những ngày dùng thuốc.
- Tránh dùng rượu hoặc các thuốc ức chế thần kinh trung ương khác.
- Thận trọng với các bệnh nhân bị bệnh tim mạch, động kinh, hen, loét dạ dày hoặc viêm môn vị – tá tràng.
- Cần thận trọng với các đối tượng nằm trong trường hợp gia đình từng xuất hiện chứng tử vong đột ngột ở trẻ sơ sinh.
- Lưu ý, cần thận trọng khi dùng cho trẻ em có tiền sử ngừng thở khi ngủ.
|