Thuốc Alimemazin DHG® 5mg |【Hộp 50 viên】
Tên Thuốc - Nồng Độ - Hàm lượng:
- Thuốc Alimemazin DHG® 5mg |【Hộp 50 viên】
Thành phần
- Alimemazin 5 mg (Dưới dạng alimemazin tartrat)
- Tá dược vừa đủ 1 viên
Dạng Thuốc:
- Viên nén bao phim
Chỉ Định:
- Ho và ngứa ở người lớn và trẻ em trên 6 tuổi
- Ho do nhiều nguyên nhân khác nhau, có thể xảy ra như: tình trạng cấp tính hoặc mãn tính của đường hô hấp trên, ho dai dẳng, kích thích phế quản, ho gà.
- Ngứa ở nhiều vị trí và do nhiều nguyên nhân như: viêm da thần kinh, eczema, nổi mày đay, phát ban do thuốc, viêm da dạng herpes, côn trùng cắn, viêm da tiếp xúc; ngứa do các nguyên nhân không thuộc về da như: thủy đậu, sởi, bệnh Hodgkin, bệnh vàng da tắc nghẽn, đái tháo đường, zona.
- Mất ngủ ở người lớn và trẻ em trên 6 tuổi
- Người lớn: điều trị mất ngủ (thỉnh thoảng hoặc tạm thời).
Cách Dùng - Liều Dùng:
- Dùng đường uống.
Điều trị ho và ngứa
- Người lớn: 2,5 - 5 mg x 2 lần/ ngày, sau bữa ăn và 5 mg trước khi đi ngủ. Nếu bệnh chủ yếu diễn ra vào buổi tối, một liều duy nhất 5 - 10 mg trước khi đi ngủ.
- Trẻ em (từ 6 đến 12 tuổi): 2,5 - 5 mg trước khi đi ngủ. Nếu cần thiết, uống thêm liều 2,5 mg x 2 lần/ ngày, sau bữa ăn. Liều hàng ngày hiếm khi vượt quá 15 mg.
Chống Chỉ Định:
- Tiền sử cá nhân hoặc gia đình mắc bệnh tăng nhãn áp góc đóng cấp tính.
- Rối loạn niệu đạo tiền liệt tuyến có nguy cơ gây bí tiểu.
- Chống chỉ định ở trẻ em dưới 6 tuổi vì nguy cơ dễ mắc nghẹn. Sử dụng các dạng bào chế khác phù hợp cho trẻ.
Tác Dụng Phụ:
- Tình trạng tim: Đánh trống ngực; Nhịp tim chậm, nhịp tim nhanh; Rối loạn nhịp; Kéo dài khoảng QT (có khả năng dẫn đến xoắn đỉnh).
- Rối loạn mạch máu: Hạ huyết áp thế đứng.
- Rối loạn tiêu hóa: Táo bón, giảm nhu động ruột với khả năng viêm đại tràng thiếu máu cục bộ và hoại tử ruột.
- Rối loạn hệ thống máu và bạch huyết: Giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, mất bạch cầu hạt hiếm gặp; Giảm tiểu cầu ; Thiếu máu tán huyết.
- Rối loạn gan mật: Vàng da ứ mật, chủ yếu là viêm gan ứ mật.
- Rối loạn mắt: Rối loạn điều tiết; Giãn đồng tử; Hội chứng nhược trương; Tăng nhãn áp cấp tính
- Rối loạn cơ quan sinh sản và vú: Triệu chứng tăng prolactin: vô kinh, hội chứng đa tiết sữa, nữ hoá tuyến vú; Rối loạn xuất tinh và cương cứng.
- Rối loạn da và mô dưới da: Nhạy sáng; Phản ứng dị ứng da: ban đỏ, chàm, ngứa, ban xuất huyết, có thể nổi mày đay khổng lồ.
- Rối loạn thận và tiết niệu: Bí tiểu.
- Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất: Tăng độ nhớt của dịch tiết phế quản.
- Rối loạn hệ thống miễn dịch: Phản ứng dị ứng toàn thân, sốc phản vệ, hiếm xảy ra phù mạch.
- Tình trạng tâm thần: Thờ ơ, phản ứng lo lắng, rối loạn tâm trạng; Trạng thái nhầm lẫn (phổ biến hơn ở người cao tuổi); Ảo giác; Phấn khích, hồi hộp, mất ngủ.
- Rối loạn hệ thần kinh: Rối loạn thăng bằng, chóng mặt; Giảm trí nhớ hoặc tập trung; An thần hoặc buồn ngủ, xuất hiện nhiều hơn khi bắt đầu điều trị;
- Rối loạn chung và tại chỗ sau khi uống thuốc: Khô niêm mạc.
- Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: Tăng đường huyết, giảm dung nạp glucose, suy giảm đường huyết (bao gồm hạ đường huyết); Tăng cân, thèm ăn.
- Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Lưu Ý:
- Mất ngủ có thể có nhiều nguyên nhân khác nhau mà không nhất thiết phải dùng thuốc.
|